Báo cáo Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 1 năm 2022

00:00 25/05/2022

1. Đánh giá chung:

Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 1 năm 2022 được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2022 và tiến hành quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất. Kết quả quan trắc cho thấy:

1.1. Môi trường nước mặt

Kết quả phân tích nước mặt đợt 1 năm 2022 cho thấy, chất lượng nước có sự chuyển biến tích cực hơn với kết quả đợt 1 năm 2021. Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 09/47 điểm chất lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 19%), đợt 1 năm 2021 không có điểm có chất lượng tương đương; 19/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 40%), giảm 22% so với đợt 1 năm 2021; 18/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 39%), có cùng số điểm so với đợt 1 năm 2021; 1/47 có chất lượng nước kém, sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác, chiếm 2%, đợt 1 năm 2021 không có điểm có chất lượng tương đương.

Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh đã ghi nhận tình trạng ô nhiễm 05 thông số vượt QCCP (COD, NH4+, NO2-, PO43-, tổng coliform), đợt 1 năm 2021 có 06 thông số (COD, NH4+, NO2-, PO43-, TSS, tổng dầu mỡ), cụ thể: 

+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 22/47 điểm quan trắc, giảm 20 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021; trong đó: Sông Cà Lồ (09/09 điểm), sông Phan (06/06 điểm), sông Bến Tre (01/07 điểm), sông Phó Đáy (02/07 điểm), suối Tam Đảo NM35, thủy vực tĩnh (NM38, NM39, NM42).

+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 32/47 điểm quan trắc, tăng 19 điểm quan trắc vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021; trong đó: Sông Cà Lồ (09/09 điểm), sông Phan (05/06 điểm), sông Phó Đáy (07/07 điểm), sông Bến Tre (07/07 điểm), suối Tam Đảo (NM35), thủy vực tĩnh (NM39, NM42, NM46).

+ Thông số PO43- vượt QCCP vị trí NM35 (đập tràn xã Đại Đình, huyện Tam Đảo).

+ Thông số COD vượt QCCP tại 04/47 điểm quan trắc (NM38, NM39, NM40, NM42)

+ Thông số tổng coliform vượt QCCP 02/47 điểm quan trắc (NM1, NM23)

+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.

1.2. Môi trường nước dưới đất:

Qua kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1 tại 28 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh diễn ra tình trạng ô nhiễm 03 thông số là tổng coliform, Mn, NH4+ ­như đợt 1 năm 2021; cụ thể: Thông số coliform vượt QCCP 04/28 điểm, đợt 1 năm 2021 vượt QCCP 09/30 điểm; thông số Mn vượt QCCP 10/28 điểm, đợt 1 năm 2021 vượt QCCP 03/30 điểm; thông số NH4+ vượt QCCP 06/28 điểm, đợt 1 năm 2021 vượt QCCP 03/30 điểm. Vì vậy, cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp các điểm có thông số ô nhiễm vượt QCCP để sử dụng cho mục đích sinh hoạt các hộ dân.

1.3. Môi trường không khí xung quanh

Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1 năm 2022 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

2. Kết quả quan trắc

2.1. Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: Có 03/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 1 năm 2021; 06/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%), giảm 01 điểm có cùng chất lượng so với đợt 1 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1-NM9) đợt 1 năm 2022, nhận thấy: Dọc lưu vực sông có 03 thông số quan trắc vượt QCCP: NO2-, NH4+, tổng coliform trong khi đó đợt 1 năm 2021 vượt QCCP 3 thông số NO2-, NH4+, PO43-, cụ thể:

- NO2-: Có 09/09 điểm vượt QCCP, tăng 02 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2021), vị trí NM6 (Nhân Vực, Đạo Đức, Bình Xuyên) có kết quả cao nhất là 0,441 mg/l - gấp 8,82 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021, vị trí NM5 (Đạm Xuyên, Tiền Châu, Phúc Yên) có kết quả cao nhất là 0,325 mg/l - gấp 6,5 lần QCCP.

- NH4+: Có 09/09 điểm vượt QCCP, như đợt 1 năm 2021, vị trí NM7 (Bảo Đức, Đạo Đức, Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 4,39 lần QCCP - gấp 4,88 lần QCCP.

- Tổng coliform vượt QCCP vị trí NM1 (Hàm Rồng, Tam Hợp, Bình Xuyên) với giá trị là 7,9.103 MPN/100ml - gấp 1,05 lần QCCP.

- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: Có 02/06 điểm có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 33%), giảm 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2021; 04/06 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 67%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2021.

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 1 năm 2022 nhận thấy: có 02 thông số NO2-, NH4+ vượt QCCP, như đợt 1 năm 2021. Cụ thể:

- NH4+: Có 06/06 điểm vượt QCCP tăng 01 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2020. Vị trí NM11 (Phủ Yên, Yên Lập, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 2,42 mg/l - gấp 2,69 lần QCCP.

- NO2-: Có 05/06 điểm vượt QCCP, tăng 01 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NM15 (Xuân Lại, Vũ Di, Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất cả 02 đợt quan trắc: Đợt 1 năm 2022 có giá trị 0,47 mg/l - gấp 9,4 lần QCCP; đợt 1 năm 2021 có giá trị 0,087 mg/l - gấp 1,7 lần QCCP.

- Các thông số quan trắc còn lại đều có giá trị nhỏ hơn QCCP.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: Có 05/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 71%), tăng 01 điểm có chất lượng tương đương so đợt 1 năm 2021; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), giảm 01 điểm so với đợt 1 năm 2021.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 1 năm 2022 có 02 thông số (NH4+, NO2-) vượt QCCP, tăng thông số NO2- so với đợt 1 năm 2021, cụ thể:

- NH4+ vượt QCCP tại vị trí NM21 (xóm Guột, Đạo Tú, Tam Dương) với giá trị 0,094 mg/l - gấp 1,04 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 có 07/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM18 (xóm Hảo, Hướng Đạo, Tam Dương) có kết quả cao nhất là 7,93 mg/l - gấp 8,81 lần QCCP.

- NO2-: Có 07/07 điểm vượt QCCP, vị trí NM20 (Long Sơn, Đạo Tú, Tam Dương) có giá trị cao nhất 0,229 mg/l - gấp 4,58 lần QCCP.

- Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: Có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), giảm 01 điểm so với đợt 1 năm 2021; 02/07 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%), có cùng số điểm quan trắc có chất lượng tương đương so với đợt 1 năm 2021; 01/07 điểm quan trắc có chất lượng xấu, sử dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích tương đương khác (chiếm 14%), đợt 1 năm 2021 không có điểm quan trắc có chất lượng tương đương.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 1 năm 2022 nhận thấy, có 03 thông số (NH4+, NO2-, tổng coliform) vượt QCCP, tăng 01 thông số vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021 (tổng coliform), cụ thể:

- NH4+: Có 02/07 điểm vượt QCCP (NM24, NM27), giảm 05 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NM24 (Bình Long, Bắc Bình, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 1,49 mg/l - gấp 1,66 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021, vị trí NM26 (Đồng Man, Đồng Ích, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 7,7 mg/l - gấp 8,56 lần QCCP.

- NO2-: Có 07/07 điểm vượt QCCP, tăng 05 điểm so với đợt 1 năm 2021. Vị trí NM29 (Việt An, Việt Xuân, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 0,49 mg/l - gấp 9,8 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021, vị trí NM26 (Đồng Man, Đồng Ích, Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 0,216 mg/l - gấp 4,32 lần QCCP.

- Tổng coliform vượt QCCP tại vị trí NM23 (Quảng Cư, Quang Sơn, Lập Thạch) với giá trị là 9,4.103MPN/100ml - gấp 1,25 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 không có điểm quan trắc vượt QCCP.

- Các thông số kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các năm quan trắc trước, kết quả phân tích nhỏ hơn QCCP nhiều lần.

Sông Lô

Đánh giá chung: Chất lượng nước sông Lô cải thiện hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2021, cả 04/04 các điểm quan trắc có chất lượng nước rất tốt, sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 100%), đợt 1 năm 2021 cả 04/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt.

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô (NM30 - NM33) đợt 1 năm 2022 cho thấy, không có điểm quan trắc vượt QCCP, đợt 1 năm 2021 thông số NH4+ vượt QCCP 03/04 điểm quan trắc.

Sông Mây: Chất lượng nước sông Mây (NM34 - cầu khu công nghiệp Bá Thiện I) đợt 1 năm 2022 được cải thiện tốt so với cùng kỳ năm 2021, có chất  lượng nước rất tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt, đợt 1 năm 2021 có chất lượng tốt. Vị trí NM34 tại sông Mây không có thông số vượt QCCP, đợt 1 năm 2021 thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị 3,34 mg/l - gấp 3,72 lần QCCP

Suối Tam Đảo

Đợt 1 năm 2022, tại điểm quan trắc trên Suối Tam Đảo (NM35 - đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo) có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác; có 03 thông số vượt QCCP, cụ thể: Thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị là 1,0 mg/l - gấp 1,11 lần QCCP; thông số NO2- vượt QCCP với giá trị là 0,186 mg/l - gấp 3,72 lần QCCP; thông số PO43- vượt QCCP với giá trị là 0,417 mg/l - gấp 1,39 lần QCCP.

Đợt 1 năm 2021, có chất lượng tốt, sử dụng được cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp và không có thông số vượt QCCP.

Như vậy, chất lượng nước suối Tam Đảo đợt 1 năm 2022 kém hơn cùng kỳ năm 2021.

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Đánh giá chung: Có 04/12 điểm (NM37, NM41, NM43, NM45) có chất lượng nước rất tốt, có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 33%), đợt 1 năm 2021 không có điểm có chất lượng nước tương đương; 03/12 điểm có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 25%), tăng 01 điểm có cùng chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2021; 05/12 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 42%), giảm 05 điểm so với đợt 1 năm 2021.

Qua kết quả quan trắc chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 1 năm 2022, nhận thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: đập Vân Trục (MN37), đầm Rưng (NM40), hồ Xạ Hương (NM41), hồ làng Hà (NM43), hồ Thanh Lanh (NM45) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 1 năm 2021.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: đầm Diệu (NM42), hồ Bò Lạc (NM36), Vực Xanh (NM44), hồ Đại Lải (NM38, NM47) có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2021.

- Điểm quan trắc nước mặt tại trạm bơm đê cụt (NM39), hồ Khai Quang (NM46), có chất lượng nước giảm so với đợt 1 năm 2021.

2.2. Môi trường nước dưới đất

Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1 năm 2022 nhận thấy: Có 03 thông số vượt QCCP: NH4+, tổng coliform, Mn như đợt 1 năm 2021, kết quả cụ thể:

- Thông số Tổng coliform vượt QCCP 04/28 điểm quan trắc, đợt 1 năm 2021 có 09/30 điểm quan trắc vượt QCCP. Vị trí NN13 (Gia Khâu, Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 11 MPN/100ml - gấp 3,67 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NN4 (Bằng Phú, Đồng Thịnh, Sông Lô) kết quả cao nhất là 27 MPN/100ml - gấp 9 lần QCCP.

- Thông số NH4+ vượt QCCP 06/28 điểm quan trắc, đợt 1 năm 2021 có 03/30 điểm quan trắc vượt QCCP. Vị trí NN22 (làng nghề Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Sơn, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất 1,54 mg/l - gấp 1,54 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NN26 (làng nghề Lũng Hạ, Yên Phương, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 1,51 mg/l - gấp 1,51 lần QCCP.

- Thông số Mn vượt QCCP 10/28 điểm quan trắc, đợt 1 năm 2021 có 03 điểm quan trắc vượt QCCP. Vị trí NN18 (Yên Nội, Chấn Hưng, Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 1,19 mg/l - gấp 2,38 lần QCCP. Đợt 1 năm 2021 vị trí NN17 (Lâm Xuyên, Tam Hồng, Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 2,13 mg/l - gấp 4,26 lần QCCP.

Kết quả các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP.

2.3. Chất lượng môi trường không khí

Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1 năm 2022 cho thấy, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- Thông số PM10 có kết quả cao nhất là 75,9 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,51 lần tại vị trí KK19 (xóm Khế, Đại Đình, Tam Đảo), đợt 1 năm 2021 vị trí KK23 (Tam Lộng, Hương Sơn, Bình Xuyên ) có kết quả cao nhất là 108,29 µg/m3 -  thấp hơn QCCP 0,72 lần.

- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 132,6 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,42 lần tại vị trí KK10 (Tây Hạ, Bàn Giản, Lập Thạch), đợt 1 năm 2021 có giá trị cao nhất là 213,59 (µg/m3 tại vị trí KK26 (Quốc lộ 2 - Khu vực đầu vào thành phố) - thấp hơn QCCP 0,71 lần.

- Thông số CO có kết quả cao nhất tại vị trí KK3 (Thượng Thọ, Đức Bác, Sông Lô) là 5.100 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,17 lần. Đợt 1 năm 2021 vị trí KK17 (Đạo Trù, Tam Đảo) có giá trị cao nhất là 5.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,19 lần.

- Thông số SO2 có giá trị cao nhất là 41 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,12 lần tại vị trí KK8 (Quang Vinh, Tiên Lữ, Lập Thạch). Đợt 1 năm 2021 có giá trị là 46 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,13 lần.

- Thông số NO2 có kết quả cao nhất là 40 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,2 lần tại 02 vị trí là KK16 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai, điểm Kim Long) và KK36 (làng nghề Vĩnh Trung, thị trấn Yên Lạc). Đợt 1 năm 2021 vị trí KK24 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai, điểm xã Sơn Lôi) có kết quả cao nhất là 41 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,21 lần.

Như vậy: Chất lượng không khí đợt 1 năm 2022 không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2021. Kết quả tất cả các thông số giám sát tại các điểm quan trắc đều dưới QCCP - QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

3. Đề nghị

Đề nghị UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn; kiểm tra, giám sát chặt chẽ các nguồn thải để nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn quản lý; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn có biện pháp xử lý phù hợp khi sử dụng nước cho mục đích cấp nước sinh hoạt.