Báo cáo Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đợt 1 năm 2021

26/05/2021

Thực hiện Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường; Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI), Quyết định số 1459/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán và công bố chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI). Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo số 142/BC-STNMT ngày 26/05/2021 về kết quả quan trắc chất lượng môi trường đợt 1/2021 như sau:

1. Đánh giá chung:

Nhiệm vụ quan trắc hiện trạng môi trường đợt 1 năm 2021 được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2021 và tiến hành quan trắc chất lượng 03 môi trường: Môi trường nước mặt, môi trường không khí xung quanh, môi trường nước dưới đất. Kết quả quan trắc cho thấy:

1.1. Môi trường nước mặt

Trong số 47 điểm quan trắc chất lượng nước mặt trên trên lưu vực các sông, suối, thủy vực trên địa bàn tỉnh có: 29/47 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 62%), tăng 9% so với đợt 1 năm 2020; 18/47 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 38%), giảm 9% so với đợt 1 năm 2020.

Kết quả phân tích các điểm quan trắc trên các sông, suối thủy vực tĩnh đã ghi nhận tình trạng ô nhiễm 06 thông số (giảm 01 thông số Fe so với đợt 1 năm 2020), cụ thể: 

+ Thông số NH4+ vượt QCCP tại 42/47 vị trí quan trắc, trong đó: Sông Cà Lồ, sông Phan, sông Bến Tre, sông Phó Đáy vượt quy chuẩn tại tất cả các điểm quan trắc; Sông Lô vượt 03/04 điểm; Các thuỷ vực tĩnh vượt 09/12 điểm.

+ Thông số NO2- vượt QCCP tại 13/47 vị trí quan trắc, trong đó: Sông Cà Lồ vượt 07/09 điểm; sông Phan vượt 04/06 điểm; sông Phó Đáy vượt 02/07 điểm.

+ Thông số PO43- vượt quy chuẩn vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) với giá trị 0,35 mg/l.

+ Thông số Tổng dầu mỡ vượt QCCP vị trí NM40 (đầm Rưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường) với giá trị 1,1 mg/l.

+ Thông số TSS vượt QCCP tại 02 điểm quan trắc: NM39 (đầm Vạc, trạm bơm Đê Cụt, tp Vĩnh Yên), NM40 (đầm Rưng, xã Tứ Trưng, huyện Vĩnh Tường).

+ Thông số COD vượt QCCP tại vị trí NM10 (xóm Vàng, xã Hoàng Đan, huyện Tam Dương).

+ Thông số BOD5 vượt QCCP vị trí NM42 (đầm Diệu, tp Phúc Yên)

+ Các thông số còn lại đều nằm trong QCCP.

Kết quả phân tích nước mặt đợt 1 cho thấy, chất lượng nước có sự biến đổi so với kết quả đợt 1 năm 2020 cụ thể: Sông Phan, sông Bến Tre, sông Mây, hồ Bò Lạc (NM36), đầm Rưng (NM40), hồ Xạ Hương (NM41), hồ Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước tốt hơn; trong khi đó, đầm Diệu (NM42) có chất lượng kém hơn.

1.2. Môi trường nước dưới đất:

Kết quả chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1 năm 2021 tại 30 điểm quan trắc trên địa bàn tỉnh diễn ra tình trạng ô nhiễm 03 thông số: NH4+ (03/30 điểm vượt QCCP), Tổng coliform (09/30 điểm vượt QCCP), Mn (03/30 điểm vượt QCCP). Vì vậy, cần phải có các biện pháp xử lý phù hợp các điểm có các thông số quan trắc vượt QCCP, để sử dụng các nguồn nước trên cho mục đích cấp nước sinh hoạt tại các hộ dân.

1.3. Môi trường không khí xung quanh

Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1 năm 2021 cho thấy: Tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả nằm trong giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

2. Kết quả quan trắc

2.1. Chất lượng môi trường nước mặt

Sông Cà Lồ

Đánh giá chung: Có 02/09 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 22%), có 07/09 điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 78%), có cùng số điểm với cùng chất lượng nước so với đợt 1 năm 2020.

Kết quả phân tích chất lượng nước trên lưu vực sông Cà Lồ (NM1-NM9) đợt 1 năm 2021, nhận thấy: Dọc lưu vực sông có 03 thông số quan trắc vượt quy chuẩn: NO2-, NH4+, PO43- (giảm thông số Fe vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2020), cụ thể:

- NO2-: Có 07/09 điểm vượt QCCP (có cùng số điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2020), vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) có kết quả cao nhất là 0,325 mg/l - gấp 6,5 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, vị trí NM7 (thôn Bảo Đức, xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 0,401 mg/l - gấp 8,02 lần QCCP.

- NH4+: Có 09/09 điểm vượt QCCP (tăng 01 điểm vượt quy chuẩn so với kết quả đợt 1 năm 2020), vị trí NM1 (Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên) có kết quả cao nhất cả 02 đợt quan trắc. Đợt 1 năm 2021 có kết quả 5,66 mg/l - gấp 6,29 lần QCCP; đợt 1 năm 2020 có kết quả là 5,5 mg/l - gấp 6,11 lần QCCP.

- PO43-: Vượt QCCP vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) với giá trị là 0,35 mg/l - gấp 1,17 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, có 02/09 điểm vượt QCCP, vị trí NM1 (Hàm Rồng, xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên) có giá trị cao nhất là 0,32 mg/l - gấp 1,07 lần QCCP.

- Sắt (Fe) không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc. Đợt 1 năm 2020, thông số Fe vượt QCCP tại vị trí NM5 (TDP Đạm Xuyên, phường Tiền Châu, thành phố Phúc Yên) với giá trị là 2,39 mg/l - gấp 1,59 lần QCCP.

- Những thông số còn lại đều không vượt QCCP tại tất cả các điểm quan trắc dọc lưu vực sông.

Sông Phan

Đánh giá chung: Có 03/06 điểm có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 50%); 03/06 chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 50%).

Kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Phan (NM10 - NM15) đợt 1 năm 2021 nhận thấy: Có 02 thông số (NO2-, NH4+) vượt QCCP có cùng số thông số vượt QCCP so với đợt 1 năm 2020. Cụ thể:

- NH4+: Có 06/06 điểm vượt QCCP tăng 01 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2020. Vị trí NM15 (thôn Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 3,73 mg/l - gấp 4,14 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, vị trí NM13 (Đồng Chằm, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 4,7 mg/l - gấp 5,22 lần QCCP.

 - NO2-: Có 04/06 điểm vượt QCCP (có cùng số điểm vượt QCCP với đợt 1 năm 2020). Vị trí NM15 (thôn Xuân Lại, xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường) có kết quả cao nhất là 0,087 mg/l - gấp 1,7 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, vị trí  NM11 (thôn Phủ Yên, xã Yên Lập, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 0,193 mg/l - gấp 3,86 lần QCCP.

- Các thông số nhóm kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các năm quan trắc trước, kết quả phân tích nhỏ hơn giá trị QCCP nhiều lần.

Sông Bến Tre

Đánh giá chung: Có 04/07 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng được cho mục đích cấp nước sinh hoạt khi có các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 57%), tăng 03 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2020.

Có 03/07 điểm quan trắc có chất lượng trung bình, nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 43%), giảm 03 điểm có chất lượng nước tương đương so với đợt 1 năm 2020.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước lưu vực sông Bến Tre (NM16 - NM22) đợt 1 năm 2021 có thông số NH4+ vượt QCCP, (giảm 02 thông số NO2- và Fe so với đợt 1 năm 2020). Cụ thể: Có 07/07 điểm vượt QCCP, cùng số điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2020. Vị trí NM18 (xóm Hảo, xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương) có kết quả cao nhất là 7,93 mg/l - gấp 8,81 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, vị trí NM17 (Tiên Lộng, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương) có giá trị cao nhất là 6,93 mg/l - gấp 7,7 lần QCCP.

Đợt 1 năm 2020, thông số NO2- vượt QCCP 06/07 vị trí quan trắc, vị trí NM21 (Xóm Guột,  xã Đạo Tú, huyện Tam Dương) và vị trí NM22 (thôn Khâu, xã Định Trung, tp Vĩnh Yên) có giá trị cao nhất là 0,171 mg/l - gấp 3,42 lần QCCP. Thông số Fe vượt QCCP tại 02 vị trí quan trắc, giá trị cao nhất tại vị trí NM17 (Tiên Lộng, xã Hoàng Hoa, huyện Tam Dương) là 4,44 mg/l - gấp 2,96 lần QCCP.

Giá trị các thông số phân tích còn lại đều thấp hơn QCCP.

Sông Phó Đáy

Đánh giá chung: Có 05/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp, (chiếm 71%); có 02/07 các điểm quan trắc có chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 29%). Có cùng số điểm có  chất lượng nước như đợt 1 năm 2020.

Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Phó Đáy (NM23 - NM29) đợt 1 năm 2021 nhận thấy: có 02 thông số (NO2-, NH4+) vượt QCCP (giảm 01 thông số TSS so với đợt  năm 2020). Cụ thể:

- NH4+: Có 07/07 điểm vượt QCCP (tăng 01 điểm so với đợt 1 năm 2020). Vị trí NM26 (Đồng Man, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất là 7,7 mg/l - gấp 8,56 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, vị trí NM29 (Việt An, xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 4,1 mg/l - gấp 4,56 lần QCCP.

- NO2-: Có 02/07 điểm vượt QCCP, giảm 01 điểm so với đợt 1 năm 2020. Vị trí NM26 (Đồng Man, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch) có giá trị cao nhất cả 02 đợt quan trắc: đợt 1 năm 2021 có giá trị là 0,216 mg/l - gấp 4,32 lần QCCP; đợt 1 năm 2020 có giá trị 0,201 mg/l - gấp 4,02 lần QCCP.

- TSS: Không vượt QCCP tại tất cả các vị trí quan trắc, đợt 1 năm 2020 vượt QCCP tại vị trí NM29 (Việt An, xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường) với giá trị là 100 mg/l - gấp 2 lần QCCP.

- Các thông số kim loại không có sự biến đổi nhiều so với các năm quan trắc trước, kết quả phân tích nhỏ hơn QCCP nhiều lần.

Sông Lô

Đánh giá chung: Chất lượng nước không biến đổi nhiều so với kết quả đợt 1 năm 2020, có 04/04 điểm quan trắc có chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 100%).

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Lô (NM30 - NM33) đợt 1 năm 2021 nhận thấy thông số NH4+ vượt QCCP (giảm 02 thông số TSS, Fe so với đợt 1 năm 2020), cụ thể:

- NH4+: Có 03/04 điểm quan trắc vượt QCCP, giảm 01 điểm so với kết quả đợt 1 năm 2020. Vị trí NM32 (Phà Then, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) vượt QCCP cả 02 đợt quan trắc: Đợt 1 năm 2021 là 1,76 mg/l - gấp 1,96 lần QCCP; đợt 1 năm 2020 có giá trị cao nhất là 1,24 mg/l - gấp 1,38 lần QCCP.

- TSS, Fe: Không có vị trí quan trắc nào vượt QCCP. Trong khi đó, đợt 1 năm 2020, TSS vượt QCCP 04/04 vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, vị trí NM32 (Phà Then, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) có giá trị cao nhất là 178 mg/l - gấp 3,56 lần QCCP; Fe vượt QCCP tại tất cả các vị trí quan trắc dọc lưu vực sông, vị trí NM30 (xã Bạch Lựu, huyện Sông Lô) có giá trị cao nhất 3,01 mg/l - gấp 2,01 lần QCCP.

- Các thông số quan trắc còn lại đều có kết quả thấp hơn QCCP.

Sông Mây

Đánh giá chung: Tại điểm quan trắc trên lưu vực sông Mây đợt 1 năm 2021 có chất lượng nước mặt tốt, sử dụng cho mục cấp nước sinh hoạt nhưng cần biện pháp xử lý phù hợp. Trong khi đó, đợt 1 năm 2020 có chất lượng nước mặt trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác.

Vị trí NM34 (cầu khu công nghiệp Bá Thiện I) tại sông Mây thông số NH4+ vượt QCCP với giá trị 3,34 mg/l - gấp 3,72 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, có 02 thông số vượt QCCP là NO2- và NH4+ với giá trị: NO2- (0,13 mg/l) - gấp 2,6 lần QCCP;  NH4+ (2,5 mg/l) - gấp 2,78 lần QCCP.

Suối Tam Đảo

Đánh giá chung: Chất lượng nước tại điểm quan trắc trên suối Tam Đảo đợt 1 năm 2021 có chất lượng nước không biến đổi nhiều so với đợt 1 năm 2020. Nước suối Tam Đảo có chất lượng tốt, sử dụng được cho mục đích sinh hoạt nhưng cần áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.

Điểm NM35 (đập tràn thị trấn Đại Đình, huyện Tam Đảo) không có thông số vượt QCCP. Đợt 1 năm 2020, thông số NH4+ vượt QCCP, với giá trị là 2,63 mg/l - gấp 2,92 lần QCCP.

Chất lượng nước mặt các thủy vực tĩnh

Đánh giá chung: Có 02/12 điểm chất lượng nước trung bình, sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm 17%). Có 10/12 điểm chất lượng nước tốt, sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 83%).

Chất lượng nước tại các vị trí trên các thủy vực tĩnh đợt 1 năm 2021 nhận thấy:

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: Hồ Bò Lạc (NM36), đầm Rưng (NM40), hồ Xạ Hương (NM41), hồ Vực Xanh (NM44) có chất lượng nước tốt hơn so với đợt 1 năm 2020.

- Nước mặt tại các điểm quan trắc: Hồ Vân Trục (MN37), trạm bơm đê cụt, Vĩnh Yên (NM39), hồ Làng Hà (NM43), hồ Thanh Lanh (NM45), hồ Đại Lải (NM38, NM47) có chất lượng nước mặt không biến dổi nhiều so với đợt 1 năm 2020.

- Điểm quan trắc nước mặt tại đầm Diệu (NM42), có chất lượng nước giảm so với đợt 1 năm 2020.

2.2. Môi trường nước dưới đất

Chất lượng môi trường nước dưới đất đợt 1 năm 2021 nhận thấy: Tại các điểm quan trắc vẫn diễn ra tình trạng vượt QCCP đối với 3 thông số Tổng coliform, Mn, NH4+ ­như đợt 1 năm 2020. Số điểm quan trắc có thông số Coliform và NH4+ vượt QCCP giảm (thông số coliform giảm 07 điểm, thông số Mn giảm 03 điểm), tuy nhiên số điểm quan trắc có thông số NH4+ vượt QCCP tăng 02 điểm, kết quả cụ thế:

- Thông số Tổng coliform vượt QCCP 09/30 điểm quan trắc, giảm 07 điểm vượt QCCP so với đợt 1 năm 2020. Vị trí NN4 (Giếng đào hộ gia đình Phạm Văn Quý, thôn Bằng Phú, xã Đồng Thịnh, huyện Sông Lô) kết quả cao nhất là 27 (MPN/100ml) - gấp 9 lần QCCP. Đợt 1 năm 2020, có 03 điểm quan trắc cùng có kết quả cao nhất là 17 (MPN/100ml) - gấp 5,67 lần QCCP: NN2 (thôn Trung, xã Đồng Nhân, huyện Sông Lô), NN6 (thôn Đại Lữ, xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch), NN11 (xóm Quế, xã Hướng Đạo, huyện Tam Dương).

- Thông số NH4+ vượt QCCP 03 điểm quan trắc (NN18, NN24, NN26), tăng 02 điểm so với đợt 1 năm 2020. Vị trí NN26 (Giếng khoan hộ gia đình Lê Văn Bột, Làng nghề Lũng Hạ, xã Yên Phương, huyện Yên Lạc) có giá trị cao nhất là 1,51 mg/l - gấp 1,51 lần QCCP, đợt 1 năm 2020 vượt QCCP vị trí NN1 (Giếng đào hộ gia đình Nguyễn Văn Quyết, thôn Đồng Dạ, xã Quang Yên, huyện Sông Lô) với giá trị là 1,79 mg/l - gấp 1,79 lần QCCP.

Thông số Mn vượt QCCP 03 điểm quan trắc, giảm 03 điểm vượt QCCP so với kết quả đợt 1 năm 2020. Vị trí NN17 (Giếng khoan hộ gia đình Phạm Ngọc Hồi, Lâm Xuyên - xã Tam Hồng - huyện Yên Lạc) có giá trị cao cả 02 đợt quan trắc, đợt 1 năm 2021 có giá trị 2,13 mg/l - gấp 4,26 lần QCCP; đợt 1 năm 2020 có giá trị là 2,59 mg/l - gấp 5,18 lần QCCP.

Kết quả các chỉ tiêu còn lại đều dưới QCCP.

2.3. Chất lượng môi trường không khí

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh đợt 1 năm 2021 cho thấy, tất cả các thông số giám sát tại các vị trí quan trắc đều có kết quả dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

- Thông số PM10 có kết quả cao nhất tại vị trí KK23 (Tam Lộng, xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên ) là 108,29 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,72 lần. Kết quả đợt 1 năm 2020, kết quả cao nhất là 100 µg/m3 tại vị trí KK5 (thôn An Khang, xã Yên Thạch, huyện Sông Lô) thấp hơn QCCP 0,67 lần

- Thông số TSP có giá trị cao nhất là 213,59 µg/m3 tại vị trí KK26 (quốc lộ 2, khu vực đầu vào thành phố) - thấp hơn QCCP 0,71 lần. Kết quả đợt 1 năm 2020 có kết quả cao nhất là 230 µg/m3 tại vị trí KK40 (thôn Giã Bàng, xã Tề Lỗ, huyện Yên Lạc) thấp hơn QCCP 0,77 lần.

- Thông số CO và thông số SO2 có kết quả cao nhất tại vị trí KK17 (xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) cụ thể:

+ Thông số CO có giá trị là 5.600 µg/m3 - thấp hơn QCCP 0,19 lần, đợt 1 năm 2020 vị trí KK34 (làng nghề Bàn Mạch, xã Lý Nhân, huyện Vĩnh Tường) có giá trị cao nhất là 6.300 µg/m3 thấp hơn QCCP 0,21 lần

+ Thông số SO2 có giá trị là 46 µg/m3 - thấp hơn 0,13 lần, đợt 1 năm 2020 có giá trị cao nhất  là 29 µg/m3 tại vị trí KK22 (thôn Gia Khâu, xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên).

- Thông số NO2 có kết quả cao nhất 41 µg/m3 tại vị trí KK24 (cao tốc Hà Nội - Lào Cai, điểm xã Sơn Lôi) - thấp hơn QCCP 0,21 lần; đợt 1 năm 2020 giá trị cao nhất tại vị trí KK23 (thôn Tam Lộng, xã Hương Sơn, huyện Bình Xuyên) với giá trị là 28 µg/m3 thấp hơn QCCP là 0,14 lần.

 (Có báo cáo chi tiết kèm theo)

 

 


Sở TN&MT Vĩnh Phúc


Các tin đã đưa ngày: