Phòng Quản lý môi trường

05/09/2013

Phòng Quản lý môi trường
*  Trưởng phòng: Nguyễn Bá Hiến
Điện thoại: CQ: 0211.3656769

                     DĐ: 0903 256 815
Email: hiennb2@vinhphuc.gov.vn

* Phó Trưởng phòng: Hà Việt Duy
Điện thoại: CQ:   0211.3600062
Email: duyhv@vinhphuc.gov.vn

* Phó Trưởng phòng: Phạm Mạnh Cường
Điện thoại: CQ: 0211.3500502
Email: cuongpm2@vinhphuc.gov.vn

1. Chức năng: 

Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:

2.1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, 3 năm và hàng năm về công tác bảo vệ môi trường; chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về môi trường trên địa bàn tỉnh;

2.2. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án về BVMT sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về BVMT trên địa bàn tỉnh;

2.3. Tổ chức thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2.4. Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường và lập lại phương án cải tạo phục hồi môi trường trong kha thác khoáng sản, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; tổ chức xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền; kiểm tra kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2.5. Thực hiện cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

2.6. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2.7. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của UBND tỉnh;

2.8. Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;

2.9. Phối hợp, tham gia tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện gửi Sở Tài chính; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;

2.10. Xây dựng và quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;

2.11. Tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;

2.12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

2.13. Hướng dẫn, tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê đánh giá đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm); lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;

2.14. Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường, báo cáo quản lý chất thải, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

2.15. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực môi trường theo quy định của pháp luật; tham gia giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học;

2.16.  Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện;

2.17. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý;

2.18. Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó;

2.19. Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh; kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;

2.20. Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước về môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

2.21. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực môi trường, biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ môi trường; chủ trì hoặc tham gia thẩm định các đề tài, đề án, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ có liên quan đến môi trường của địa phương;

2.22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

3. Tổ chức và nhân sự

Lãnh đạo phòng Quản lý môi trường có: Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng.

Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển... Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định theo quy định của pháp luật.

Cán bộ, công chức, nhân viên, người lao động của phòng do Trưởng phòng phân công theo từng vị trí công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Biên chế của phòng do Giám đốc Sở quyết định giao trên cơ sở vị trí việc làm, trong tổng biên chế công chức của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao theo kế hoạch hàng năm.



Các tin đã đưa ngày: